Kỹ thuật Y sinh

CHƯƠNG TRÌNH THC SĨ K THUT H THNG CÔNG NGHIP

 

TNG QUAN

KTYS (Biomedical Engineering hay BioEngineering) là một lĩnh vực đa ngành, ứng dụng kỹ thuật tiên tiến để phát huy những phương pháp nghiên cứu mới và sáng tạo ra các thiết bị y tế (như máy X-quang, CT cắt lớp, trợ tim …) nhằm chữa trị và chăm sóc sức khỏe, cũng như giúp hiểu sâu hơn về các tiến trình sinh học của con người. Đây là một lĩnh vực nổi bật đang phát triển mạnh mẽ tại nhiều quốc gia trên thế giới và tạo rất nhiều cơ hội nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học cũng như kỹ nghệ. Ngành này phù hợp với những sinh viên yêu thích thiết kế chế tạo lẫn nghiên cứu khoa học và có căn bản trong mọi ngành kỹ thuật, khoa học thuần túy hay ứng dụng, y, dược, nha, tâm lý học, quản trị và kinh doanh. KTYS bao gồm những chuyên ngành như Thiết Bị Y Tế, Kỹ Thuật Dược, Điện tử Y sinh, Tin học Y Sinh, Cơ khí Y Sinh, Y học tái tạo, Vật lý Y Sinh, v.v...

Theo báo VNExpress ngày 5/1/2017 và trang mạng Zing ngày 6/1/2017 ngành KTYS là ngành có triển vọng cơ hội nghề nghiệp cao nhất trong năm 2017 ở Mỹ. Với việc được hưởng lương cao từ 62.700 USD đến 104.000 USD mỗi năm, 75% chuyên gia trong lĩnh vực này cảm thấy hài lòng với nghề nghiệp. Theo báo cáo của Cục Thống kê lao động Mỹ, việc làm trong lĩnh vực này được dự báo tăng 72% trong năm 2017 cách xa ngành được xếp thứ nhì chỉ với mức tăng trưởng là 27%.

Hiện tại Đại Học Quốc Tế là nơi duy nhất cấp bằng Kỹ Sư Kỹ Thuật Y Sinh và Thạc Sĩ Kỹ Thuật Y Sinh hoàn toàn bằng tiếng Anh.

Bộ môn KTYS được thành lập vào năm 2009. Hoạt động nghiên cứu của Bộ môn tập trung vào việc thiết kế và ứng dụng thiết bị y tế để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của đất nước cũng như vào những hướng phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiến để các thành viên có thể dể dàng và nhanh chóng hội nhập vào và tạo chổ đứng trong cộng đồng khoa học quốc tế. Do đó Bộ môn kết hợp chặt chẽ mối quan hệ giữa giáo dục, nghiên cứu và kinh thầu (entrepreneurship). Cụ thể là sự kết hợp giữa đại học, bệnh viện và doanh nghiệp. Phương châm của Bộ môn là: Chất lượng cao, Bền vững và Hữu ích.

Bộ môn có 8 giảng viên tiến sĩ, tất cả đều tốt nghiệp tại các trường đại học danh tiếng nước ngoài. Giáo sư Tiến Sĩ Võ Văn Tới, Trưởng Bộ môn KTYS, Tiến sĩ ngành Vi Kỹ thuật (Micro‐Engineering) tại trường Đại Học Bách Khoa Liên bang Lausanne (Ecole Polytechnique Fédérale de Lausanne, EPFL), Thụy Sĩ. Ông đã làm thực tập Hậu Tiến sĩ trong chương trình liên kết Khoa học và Công nghệ Sức khỏe (Health Science and Technology, HST) giữa 2 trường: Đại học Harvard và Massachusetts Institute of Technology (MIT), Hoa Kỳ. Từ năm 1984 đến 2009, ông là giáo sư tại trường Bách Khoa của Đại học Tufts, Hoa Kỳ. Trong thời gian đó, ông là đồng chủ tịch của các chương trình liên kết giữa trường Bách Khoa và trường Y Khoa, cũng như giữa trường Bách Khoa với trường Nha Khoa của Đại Học Tufts. Ông là Giáo sư Thỉnh giảng tại Viện Nghiên cứu Mắt Scheie của Đại học Pennsylvania, Hoa Kỳ; đã sáng lập và làm Phó Giám đốc Viện Nghiên cứu Mắt tại Sion, Thụy Sĩ; và đồng sáng lập ra hội ái hữu Vietnam North American Professors Network (VNAUP) để kết nối các giáo sư gốc Việt vùng Bắc Mỹ với nhau. Năm 2003, ông thành lập Bộ môn KTYS tại Đại Học Tufts. Từ năm 2004 đến 2007, ông được Tổng thống Hoa Kỳ G. Bush bổ nhiệm làm thành viên của Hội đồng Quản trị của Quỹ Giáo dục Việt Nam (Vietnam Education Foundation, VEF). VEF là một cơ quan của chính phủ Hoa Kỳ được Quốc hội thành lập năm 2003 nhằm mục đích đưa sinh viên Việt Nam đi du học Thạc Sĩ và Tiến Sĩ trong các đại học hàng đầu của Hoa Kỳ về khoa học kỹ thuật và đưa các giáo sư Hoa Kỳ sang giảng dạy trong các đại học Việt Nam. Từ năm 2007 đến 2009, Giáo sư Tới được bổ nhiệm làm Giám đốc Điều hành của VEF. Năm 2009 Giáo sư Tới từ chức ở VEF và nghỉ hưu sớm ở Tufts để trở về Việt Nam thành lập Bộ môn KTYS của trường ĐHQT.

Chương trình đào tạo Thạc Sĩ KTYS (Mã ngành đào tạo: 60520212) bằng tiếng Anh, với mục tiêu đào tạo một lực lượng nhân sự có khả năng biến hoài bảo thành tầm nhìn, biến tầm nhìn thành hiện thực. Do đó học viên sẽ đạt trình độ cao về lý thuyết, vững về thực hành, được trang bị cơ sở lý luận vững chắc, các kỹ năng tham gia, thực hành tiên tiến, và kỹ năng lãnh đạo nhóm hiệu quả. Các sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể thích nghi nhanh chóng với sự phát triển không ngừng của công nghệ cao trên thế giới và có khả năng giải quyết tốt các vấn đề kỹ thuật mới và cũ.

Các học viên tốt nghiệp có thể trở thành lãnh đạo trong ngành KTYS, Y, Dược; được giới thiệu các học bổng theo học Tiến Sĩ trong các đại học trong và ngoài nước và có khả năng giữ những vị trí sau:

  • Giảng viên, nghiên cứu viên trong lĩnh vực KTYS (Thiết bị Y Tế, Điện Tử Y Sinh, Vật lý Kỹ thuật Y sinh, Công nghệ Sinh học) ở các trường đại học, cao đẳng;
  • Nghiên cứu viên trong các trường Đại học Y Dược ở mảng kỹ thuật dược, kỹ thuật y học, thiết bị y tế, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng;
  • Nghiên cứu viên chính, giám đốc dự án, quản đốc, giám đốc kỹ thuật, giám đốc kinh doanh ở các các công ty sản xuất chế tạo, kinh doanh thiết bị Y tế, nhà máy sản xuất thuốc trong và ngoài nước;
  • Trưởng phòng quản lý thiết bị y tế, kỹ sư chánh lâm sàng (clinical chief engineer) tại các bệnh viện trong và ngoài nước

 

CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH

Học viên tốt nghiệp ngành KTYS Làm việc trong các công ty thiết kế và cung cấp thiết bị y tế hay trong bệnh viện; Trở thành doanh nhân có khả năng đưa ra thị trường những sản phẩm y tế mới; Nghiên cứu viên ở các Viện, Trung tâm nghiên cứu và phát triển sản phẩm y sinh;

Được giới thiệu các học bổng theo học sau đại học về ngành KTYS ở Việt Nam và nước ngoài.

ĐIU KIN TUYN SINH

Chương trình Thạc Sĩ ngành Kỹ thuật Y sinh được tổ chức tuyển sinh theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Đại học Quốc gia TPHCM ban hành ngày 05/01/2009.

Tuyển sinh Thạc Sĩ được tổ chức 2 lần một năm vào tháng 5 (nhập học tháng 9) và vào tháng 10 (nhập học tháng 2). Quy trình tuyển sinh như sau:

  • Trường ra thông báo tư vấn tuyển sinh: các học viên tham dự sẽ được tư vấn cách thức dự thi, chi tiết các ngành họ quan tâm và những thông tin khá
  • Thí sinh nộp đơn
  • Thí sinh đã tốt nghiệp đại học trong nước hoặc nước ngoài thuộc các ngành Điện, Điện tử, Viễn thông, Máy tính, Điều khiển Tự động, Cơ điện tử, Cơ khí, Công nghệ thông tin, Toán, Lý, Hóa, Tin học, Tâm lý học phải học một lớp Bổ túc Kiến thứ Nếu đậu sẽ được dự thi tuyển sinh. Thí sinh thuộc các ngành Kỹ thuật Y Sinh, Vật lý Kỹ thuật, Y, Dược, Nha khoa, Sinh học hay Công Nghệ Sinh học sẽ được miễn lớp này.
  • Thí sinh tham dự lớp ôn tập (không bắt buộc)
  • Thí sinh tham dự thi tuyển sinh
  • Thí sinh thi đậu, nhập học

1. Đối tượng tuyển sinh

Là người Việt Nam hay nước ngoài.

Thí sinh đã tốt nghiệp (có bằng Kỹ sư, Bác sĩ, Dược sĩ hoặc Cử nhân) trong hoặc ngoài nước thuộc các ngành Kỹ thuật Y sinh, Vật lý Kỹ thuật Y sinh, Điện tử Y Sinh, Công nghệ sinh học, Y, Dược, Nha, Sinh học, Kỹ thuật y học. Các thí sinh này không phải học bổ sung kiến thức.

Thí sinh đã tốt nghiệp đại học trong nước hoặc nước ngoài thuộc các ngành Điện, Điện tử, Viễn thông, Máy tính, Điều khiển Tự động, Cơ điện tử, Cơ khí, Công nghệ thông tin, Toán, Lý, Hóa, Tin học, Tâm lý học. Các thí sinh này phải học bổ sung kiến thức môn Giới thiệu về Kỹ Thuật Y Sinh (45 tiết)

2. Phương thc tuyển sinh

Thi tuyn: Thí sinh s thi 3 môn sau đây: Tổng hợp, Phỏng vấn và Anh văn

Môn Tng hp: gồm môn toán và môn cơ sở làm căn bản cho KTYS. Đề thi sẽ được soạn thảo ở 2 phiên bản tiếng Việt và tiếng Anh. Sinh viên được quyền lựa chọn một trong hai ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh để làm bài (chỉ được chọn một ngôn ngữ thống nhất trong toàn bộ bài thi). Hình thức thi: tự luận. Nội dung của các môn thi sẽ được trình bày trong phần III. Đề cương ôn tập bên dưới.

Môn thi toán: thí sinh sẽ chọn một trong 2 môn:

Toán Cao cấp (Advanced Mathematics) hoặc

Sinh Thống kê (Bio-Statistics)

Môn thi cơ s: thí sinh sẽ chọn một trong 5 môn dưới đây:

Cơ học (Mechanical Engineering) hoặc

Điện và điện tử (Electrical and Electronics Engineering) hoặc

Sinh học (Biology) hoặc

Hóa học (Chemistry) hoặc

Công nghệ Thông tin (Information Technology)

Môn Phng vn: Thí sinh sẽ được phỏng vấn trực tiếp. Nếu người dự tuyển là người nước ngoài thì họ sẽ được phỏng vấn bằng tiếng Anh. Nếu người dự tuyển tốt nghiệp trong nước theo chương trình đào tạo ĐH bằng tiếng Việt hay tiếng Anh thì họ sẽ được phỏng vấn bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Nội dung cuộc phỏng vấn nhắm vào sự hiểu biết/kinh nghiệm của thí sinh về KTYS, vai trò của KTYS, hiện trạng phát triển của ngành ở Việt Nam, động cơ và định hướng nghề nghiệp

Môn Anh văn: theo quy định chung của ĐHQG-HCM về môn Tiếng Anh cho chương trình đào tạo sau đại học. Những người dự tuyển thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây được miễn xét tuyển môn tiếng Anh (nộp cùng với hồ sơ dự thi):

Có bằng tốt nghiệp đại học ngành tiếng Anh; hoặc

Có bằng tốt nghiệp đại học hay sau đại học mà ngôn ngữ dùng trong đào tạo là tiếng Anh không qua phiên dịch; hoặc

Có chứng chỉ: TOEFL ITP (Nội bộ) ≥ 400, TOEFL iBT ≥ 32, IELTS ≥ 4.5 hoặc TOEIC ≥ 450, trong thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày nộp hồ sơ.

Tuyn thng (không phi thi): Người dự tuyển được xem xét tuyển thẳng nếu đạt một trong các điều kiện sau:

Sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi trở lên thuộc ngành KTYS, Vật lý Kỹ thuật Y Sinh, Điện tử Y Sinh và có kết quả rèn luyện cuối khóa xếp loại khá trở lên (trong vòng 12 tháng sau khi tốt nghiệp), hoặc

Sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chương trình Kỹ sư chất lượng cao Việt – Pháp, chương trình Kỹ Sư hay Cử Nhân tài năng thuộc các ngành: KTYS, Vật lý Kỹ thuật Y Sinh, Điện tử y Sinh loại khá trở lên và có kết quả rèn luyện cuối khóa xếp từ loại khá trở lên, trong đó điểm trung bình tích lũy từ 7,5 trở lên trong vòng 12 tháng sau khi tốt nghiệp).

Thí sinh KTYS có điểm GPA ≥ 7,5 (trong vòng 12 tháng sau khi tốt nghiệp)

Ghi chú: Số lượng người được tuyển thẳng không vượt quá 20% tổng số chỉ tiêu đào tạo thạc sĩ trong năm của Đại học Quốc Tế. Các quy chế khác của ĐHQG và ĐHQT cũng sẽ được áp dụng

Các thí sinh phải nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí dự tuyển theo đúng thời gian qui định.

III. Đề cương ôn tập:

(Bộ môn sẽ tổ chức những buổi hướng dẫn ôn tập trước khi thi. Xin xem trên trang web của trường Đại Học Quốc để biết thời gian. Tham dự các buổi này không bắt buộc và thí sinh được tự do tham dự bất cứ buổi nào mình cảm thấy cần thiết. Nội dung bài thi sẽ theo những gì trình bày dưới đây)

Phần I: (khi thi sẽ chỉ chọn 1 trong 2 tự chọn dưới đây)

- Tự chọn I: Toán cao cấp (Advanced Mathematics)

Đại số tuyến tính: hệ phương trình tuyến tính, định thức, ma trận, ánh xạ tuyến tính

Xác suất thống kê: xác suất điều kiện, định lý Bayes, định lý xác suất toàn phần, biến ngẫu nhiên, hàm phân bố xác suất, kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn.

Giải tích: giới hạn, chuỗi, dãy, đạo hàm, tích phân.

Phương trình vi phân: phương trình vi phân cấp 1, phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 hệ số hằng, hệ phương trình vi phân cấp 1.

- Tự chọn II: Sinh Thống Kê (Bio-Statistics)

Xác suất, quy tắc nhân, quy tắc cộng

Tần suất, trung bình, độ lệch chuẩn, và sai số chuẩn,phân phối bình thường

Khoảng tin cậy của trung bình

Kiểm định ý nghĩa của trung bình

So sánh hai trung bình và so sánh nhiều trung bình

Tương quan, hồi qui tuyến tính và hồi qui bội

Kiểm định chi bình phương cho bảng dự trù

Đo lường bệnh tật và tử vong, phân tích sống còn

Kiểm định phù hợp với phân phối bình thường và kiểm định phù hợp với phân phối chi bình phương

Phần II: (khi thi sẽ chỉ chọn 1 trong 5 tự chọn dưới đây)

- Tự chọn A: Cơ học (Mechanical Engineering)

Phân tích Tĩnh học và Ðộng học của cơ cấu

Vật liệu và ứng suất-biến dạng

Vòng tròn Mohr

Kỹ thuật thiết kế

Bậc tự do

Động lực học

Phân tích các liên kết cơ học

Bánh răng và bộ truyền động bánh răng

- Tự chọn B: Điện Điện tử (Electrical and Electronic Engineering)

Các định luật cơ bản: định luật Ohm, định luật Kirchhoff.

Các phương pháp phân tích mạch: phương pháp điện thế nút, phương pháp dòng mắt lưới, phương pháp xếp chồng, phương pháp biến đổi nguồn tương đương, biến đổi Thevenin và Norton

Phân tích mạch xác lập sin.

Phân tích quá trình quá độ mạch RL, RC, RLC.

Khuếch đại vi sai dùng BJT: Hàm truyền của mạch khuếch đại.

Đáp ứng tần số thấp của bộ khuếch cực phát chung (common emitter)

Đáp ứng tần số cao của bộ khuếch đại cực phát chung (common emitter)

Số nhị phân, bát phân, thập lục phân

Biến đổi cơ số

Số nhị phân có dấu và số bù

Số học nhị phân

Lý thuyết và đặc điểm đại số Boolean

Cổng logic số

Toán tử logic

Phương pháp rút gọn hàm logic

Hệ thống tuyến tính liên tục và rời rạc

Tích chập, đáp ứng xung và đáp ứng bước

Biến đổi Laplace

Biến đổi Z

Chuỗi Fourier, biến đổi Fourier

Bộ lọc lý tưởng và không lý tưởng, lấy mẫu và chồng phổ.

- Tự chọn C: Sinh học (Biology)

Sinh học tế bào:

Cấu trúc và chức năng của tế bào.

Cấu trúc của tế bào vi khuẩn: vách cứng và cấu trúc đơn giản bên trong.

Cấu trúc và chức năng của các bào quan.

Màng sinh chất: Cơ sở lipit và cấu trúc của màng sinh chất. Màng sinh chất điều hoà các mối tương tác với môi trường.

Sinh học cơ thể động vật:

Tổ chức cơ thể của động vật có xương sống. Mô và cơ quan.

Hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ miễn dịch.

Các tuyến nội tiết chính và hormon của chúng.

Hệ thần kinh. Sự phát triển tiến hoá của hệ thần kinh.

Thận và chức năng của thận.

- Tự chọn D: Hóa học (Chemistry)

Liên kết hóa học

Chất điện ly, acid-base, pH và hệ đệm

Dung dịch và tính chất của dung dịch

Điện hóa học

Lực tương tác giữa các phân tử

Phức chất

Năng lượng và nhiệt động hóa học.

- Tự chọn E: Công Nghệ Thông Tin (Information Technology)

Phương pháp và ngôn ngữ lập trình

Phương pháp lập trình: Cấu trúc điều khiển căn bản: Tuần tự, rẽ nhánh, lặp. Lập trình đệ qui và khử đệ qui.

Ngôn ngữ lập trình C

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Sắp xếp (sorting) trên mảng một chiều: quick sort, heap sort, bubble sort, merge sort. So sánh giữa các phương pháp.

Cây nhị phân và cây nhị phân tìm kiếm: Khai báo, thêm (insert), xoá (delete) và sửa (edit) phần tử trên cây

Ngăn xếp và hàng đợi (stack và queue): Khởi tạo và các thao tác thêm (push) và lấy (pull) phần tử từ ngăn xếp và hàng đợi

Cơ sở dữ liệu

Các khái niệm cơ bản: Cơ sở dữ liệu (CSDL), hệ quản trị CSDL.

Mô hình dữ liệu: Mô hình thực thể-mối liên kết (Entity relationship module), mô hình quan hệ.

Lý thuyết CSDL quan hệ

Ngôn ngữ truy vấn SQL

Hồ dự tuyển: gồm các mẫu sau

Bìa hồ sơ

Đơn đăng ký dự tuyển cao học

Đơn xin xét chuyển tiếp sinh (đối với trường hợp xét chuyển tiếp)

Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của địa phương hoặc nơi đang công tác)

Bản sao y công chứng bằng Tốt nghiệp Đại học và Bảng điểm

Giấy giới thiệu của cơ quan (nếu có)

Ba hình thẻ cỡ 3x4 cm (mặt sau hình ghi họ tên, ngày sinh của thí sinh)

Chứng chỉ Anh văn (nếu có)

Giấy xác nhận đối tượng ưu tiên (nếu có)

 

Chương trình Thạc sĩ:

+ Phí ghi danh dành cho thí sinh dự thi cả hai môn Tổng hợp và Phỏng vấn : 300,000 VND

+ Phí ghi danh dành cho thí sinh KHÔNG dự thi môn Tổng hợp (thí sinh xét tuyển): 180,000 VND

Phí thi tiếng Anh: 120,000 VND

Phí học Chương trình bổ sung kiến thức:

Chương trình Thạc sĩ Bổ sung kiến thức (VND) Ôn tập (VND) Ôn tập tiếng Anh (VND)
Kỹ thuật Y sinh 2,000,000 550,000 1,100,000

 

Học phí: 140,000,000 VND (khoảng 6,000 USD). Tỷ giá ngoại tệ (USD/VND) sẽ được thông báo vào mỗi học kỳ.

 ĐA ĐIM HC

Trường Đại học Quốc tế, KP 6, P. Linh Trung, Q. Thủ Đức, Tp.HCM

CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN

Đối tượng: thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khi bản thân thuộc các đối tượng sau:

  • Thương binh, bệnh binh người có thẻ chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh
  • Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, người có công với cách mạng
  • Người thuộc dân tộc thiểu số
  • Người có thời gian công tác 2 năm liên tục trở lên (tính từ ngày tốt nghiệp đại học đến ngày nộp hồ sơ dự thi) tại các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn ở các địa phương thuộc miền núi, vùng cao, hải đảo, vùng sâu theo quy định của Chính phủ. Trường hợp này thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc biệt phái công tác của cấp có thẩm quyền (cơ quan công tác) đủ 2 năm

Phương thức:

  • Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng một điểm (thang điểm 10) cho môn Tổng hợp;
  • Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng chế độ ưu tiên của một đối tượ

 

Ky thuat Y sinh

CÁC ĐI TÁC NƯỚC NGOÀI CA B MÔN

Trong việc hợp tác đào tạo và nghiên cứu, ngoài các đối tác trong nước như Đại Học Y Dược Tp HCM, Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch, Khoa Y của Đại Học Quốc Gia TP HCM và Trung Tâm Chẩn Đoán Y Khoa MEDIC, Bộ môn KTYS cũng có những liên hệ nhất định với các đại học và tổ chức chuyên ngành trên thế giới. Dưới đây là một số đối tác tiêu biểu:

 Hoa Kỳ

  • Mike Beer, Đại Học John Hopkins ở Maryland hợp tác trong ngành xử lý số các tế bào.
  • Vincent Pizziconi, Đại Học Arizona State University hợp tác trong ngành Thiết bị Y tế.
  • Benjamin Kelley, Trưởng Khoa Kỹ thuật (Dean of School of Engineering) kiêm Trưởng Bộ môn KTYS Đại Học Baylor, Texas. Ông đã sử dụng phương pháp giảng dạy qua videoconferencing và hiện là cố vấn cho Bộ môn trong tiến trình để đạt chuẩn chất lượng ABET của Hoa Kỳ.
  • Marc Gabey, nguyên Trưởng Bộ môn Công nghệ Thông tin, Đại Học Houston, Texas, dạy qua videoconferencing xử dụng thực tại ảo trong ung thư gan. Ông đang hướng dẫn một giảng viên của chúng tôi, Thạc Sĩ Nguyễn Bảo Toàn sang làm Tiến Sĩ.
  • Arthur F. Kramer, Giám đốc Viện Nghiên cứu Khoa Học và Kỹ Thuật Beckman, tại đại học Illinois ở thành phố Urbana-Champaign hợp tác trong các nghiên cứu mới về mối liên hệ giữa thể dục và não bộ ở cả người già lẫn trẻ vị thành niên.
  • GS Võ Đình Tuấn, Giám Đốc Viện Nghiên cứu Quang tử Fitzpatrick, GS danh dự ngành KTYS đại học Duke hợp tác với Bộ môn về Y sinh Quang tử và hướng dẩn Thạc Sĩ Ngô Thanh Hoàn, giảng viên của Bộ môn sang học Tiến Sĩ.
  • Steve Feinberg, Đại Học Michigan, Ann Arbord hợp tác nghiên cứu về Y học Tái tạo.
  • Anh Le, Đại Học Southern California hợp tác nghiên cứu về Y học Tái tạo

Canada

  • Đặng Văn Ánh, Đại Học Saskatchewan hiện đang công tác tại Bộ môn.
  • Laurence Le , Đại Học Alberta, Edmonton, đang hướng dẫn sinh viên Trần Nguyễn Hoàng Thi Thơ của Bộ môn làm tiến sĩ về hướng Medical Image Processing.

Pháp

 Marie-Christine Hồ Bá Thọ, Đại Học Université de Technologie de Compiègne cộng tác với chúng tôi trong một đề án nghiên cứu về Cơ khí Y Sinh (Biomechanics).

Nht

 Phạm Đình Tuấn, Đại Học Aizu.

Hàn Quc

Beom-Jin Lee, Trưởng khoa Dược, Đại Học Ajou tại Hàn Quốc, hiện đang hợp tác với Bộ môn trong các dự án nghiên cứu chế tạo các hệ điều khiển sự phóng thích thuốc.

Thành quả học tập của học viên được đánh giá theo nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm bài tập, nghiên cứu, phân tích tình huống, bài thuyết trình nhóm và các bài kiểm tra.