QUY ĐỊNH CHUNG

Danh mục các từ viết tắt trong quy định:

– TS: Tiến sĩ

– NCS: Nghiên cứu sinh

– ĐHQG-HCM: Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh

– ĐHQT: Đại học Quốc tế

– ĐTSĐH: Đào tạo Sau Đại học

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. 1. Văn bản này quy định về việc tổ chức tuyển sinh và đào tạo dự bị tiến sĩ tại trường Đại học Quốc tế thuộc Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh bao gồm: quy định chung, hình thức tuyển sinh, quy trình tuyển sinh, đối tượng dự tuyển, điều kiện dự tuyển, quyền lợi và trách nhiệm của người học dự bị tiến sĩ, hồ sơ dự tuyển, thời gian, hình thức và ngôn ngữ đào tạo.
  2. Quy định áp dụng cho các đối tượng có nguyện vọng dự tuyển chương trình tiến sĩ nhưng chưa đủ điều kiện tiếng Anh đầu vào và/ hoặc thiếu công bố khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu của luận án.
  3. Quy chế này không áp dụng đối với chương trình đào tạo tiến sĩ liên kết với cơ sở đào tạo nước ngoài do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng.

Điều 2. Mục tiêu

Tạo điều kiện thuận lợi cho người học dự bị tiến sĩ rút ngắn thời gian đào tạo thông qua việc tích lũy các tín chỉ trong chương trình đào tạo tiến sĩ ngành tương ứng cùng các NCS chính thức trong thời gian hoàn thiện, bổ sung các điều kiện còn thiếu để được xét tuyển NCS chính thức.

Chương II

QUYỀN LỢI & TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI HỌC DỰ BỊ TIẾN SĨ

Điều 3. Quyền lợi của người học dự bị tiến sĩ

  1. Được tham gia học tập, nghiên cứu cùng các nghiên cứu sinh chính thức;
  2. Được tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng tiền tiến sĩ, phương pháp nghiên cứu khoa học;
  3. Được tích lũy các tín chỉ trong chương trình đào tạo tiến sĩ tương ứng, nhưng không quá 50% số tín chỉ của chương trình;
  4. Được tiếp cận các nguồn tài liệu, sử dụng thư viện, các trang thiết bị thí nghiệm phục vụ cho học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận án;
  5. Được tham gia nghiên cứu khoa học và công bố các bài báo khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu. Các bài báo khoa học, kết quả nghiên cứu này được sử dụng trong quá trình làm nghiên cứu sinh chính thức;
  6. Thời gian học dự bị tiến sĩ không tính trong thời gian đào tạo tiến sĩ;
  7. Các quyền lợi khác theo quy định của nhà trường và đơn vị chuyên môn phụ trách.

Điều 4. Trách nhiệm của người học dự bị tiến sĩ

  1. Tuân thủ các quy định về học tập, nghiên cứu của cơ sở đào tạo;
  2. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình theo quy định của cơ sở đào tạo. Cơ sở đào tạo xây dựng quy định cụ thể về kinh phí cho chương trình dự bị tiến sĩ;
  3. Trong thời gian tối đa 24 tháng, người học dự bị tiến sĩ phải hoàn thiện, bổ sung các điều kiện dự tuyển còn thiếu để được xét tuyển nghiên cứu sinh chính thức;
  4. Các trách nhiệm khác theo quy dịnh của nhà trường và đơn vị chuyên môn phụ trách.

Chương III

TUYỂN SINH DỰ BỊ TIẾN SĨ

Điều 5. Phương thức và thời gian tuyển sinh

  1. Phương thức tuyển sinh:
  2. a) Thành viên Tiểu ban chuyên môn xét sơ tuyển hồ sơ dự tuyển, kết quả học tập ở trình độ đại học, thạc sĩ; trình độ ngoại ngữ (nếu có); thành tích và công trình nghiên cứu khoa học (nếu có), và chất lượng bài luận về vấn đề nghiên cứu.
  3. b) Thí sinh trình bày bài luận về vấn đề nghiên cứu trước Tiểu ban chuyên môn. Các thành viên Tiểu ban chuyên môn phỏng vấn trực tiếp thí sinh để đánh giá về năng lực cần có của một nghiên cứu sinh; ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính khả thi của bài luận nghiên cứu, về ý kiến nhận xét đánh giá của hai thư giới thiệu, vấn đề dự định nghiên cứu của người dự tuyển có phù hợp với ngành đào tạo.
  4. c) Trưởng Tiểu ban chuyên môn tổng hợp ý kiến đánh giá của các thành viên và xác nhận danh sách ứng viên được tham gia học hệ dự bị
  5. Số lần tuyển sinh trong năm: theo các đợt tuyển sinh tiến sĩ chính thức.

Điều 6. Điều kiện dự tuyển

  1. Người dự tuyển các chương trình tiến sĩ nếu chưa đáp ứng đủ các điều kiện dự tuyển chính thức gồm chứng chỉ tiếng Anh đầu vào và/hoặc công bố khoa học có thể được xét tham gia học hệ dự bị tiến sĩ trước khi ứng tuyển chính thức.
  2. Trong thời gian tối đa 24 tháng, người học dự bị tiến sĩ có thể hoàn thiện, bổ sung các điều kiện còn thiếu để được xét tuyển nghiên cứu sinh chính thức

Điều 7. Hồ sơ dự tuyển (download mẫu tại đây)

  1. Đơn đăng ký xét tuyển dự bị tiến sĩ (đã dán ảnh) và 03 ảnh 3×4 cm (mặt sau hình ghi rõ họ tên, ngày sinh);
  2. Lý lịch khoa học (đã dán ảnh, có xác nhận của địa phương hoặc nơi đang công tác);
  3. 02 bản sao y công chứng bằng Tốt nghiệp Thạc sĩ và Bảng điểm;
  4. 02 Bản sao y công chứng bằng Tốt nghiệp Đại học và Bảng điểm;
  5. 07 bộ đề cương nghiên cứu bằng tiếng Anh;
  6. Giấy chấp thuận đào tạo nghiên cứu sinh của cán bộ dự kiến hướng dẫn;
  7. Thư giới thiệu (đánh giá năng lực chuyên môn của thí sinh từ 02 nhà khoa học);
  8. Minh chứng 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỉ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm tính đến ngày nộp hồ sơ (nếu có);
  9. Giấy giới thiệu của cơ quan (nếu có);
  10. Chứng chỉ Anh văn tương đương: IELTS 5.0, TOEFL iBT 45 (nếu có)
  11. Đối với thí sinh người Việt Nam có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp:
    • Văn bản công nhận văn bằng do Cục quản lý chất lượng – Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.
    • Thời hạn nộp văn bản: nộp kèm hồ sơ đăng ký tuyển sinh, hoặc bổ sung trước ngày dự thi.
    • Đơn cam kết (Bắt buộc đối với trường hợp gửi Văn bản công nhận sau ngày dự thi).

Chương IV

TỔ CHỨC & QUẢN LÝ ĐÀO TẠO DỰ BỊ TIẾN SĨ

Điều 8. Tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo

  1. Người học dự bị tiến sĩ hoàn thành tối đa 50% tổng khối lượng học tập của chương trình bao gồm các môn trong học phần bổ sung, học phần chính thức và các chuyên đề của chương trình tiến sĩ ngành tương ứng.
  2. Thời gian đào tạo dự bị tiến sĩ:
  3. a) Thời gian đào tạo dự bị tiến sĩ: 24 tháng (kể từ khi có quyết định công nhận trúng tuyển hệ dự bị tiến sĩ);

b) Trong thời gian 24 tháng, người học dự bị tiến sĩ được ưu tiên xét tuyển vào đợt tuyển sinh gần nhất ngay khi bổ sung đủ điều kiện dự tuyển NCS chính thức./.