Học bổng học phí dành cho bậc Thạc sĩ – Tiến sĩ

Hằng năm, Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG-HCM dành hơn 25% nguồn thu học phí để trao học bổng cho các học viên, nghiên cứu sinh sau đại học. Dưới đây là quy định các loại hình học bổng áp dụng cho khóa 2020 trở đi. Học viên, nghiên cứu sinh các khóa trước cần tham khảo vui lòng xem các thông báo học bổng các năm trước tại phần “Toàn văn Quy định học bổng các năm”

Mức học bổng

Học viên được miễn giảm học phí cho toàn khóa học tại trường Đại học Quốc tế (ĐHQT) (không bao gồm khóa Bridging program) theo một trong hai mức sau:

  • Mức 1 – Miễn 100% học phí toàn khóa học
  • Mức 2 – Miễn 50% học phí toàn khóa học.

Điều kiện nhận học bổng

  • Dựa vào hồ sơ xét tuyển (dành cho học viên xét tuyển):
Mức Mức 1 Mức 2
Đối tượng Tất cả học viên được xét tuyển. Tất cả học viên được xét tuyển.
Điều kiện

(đạt 1 trong các điều kiện sau)

– Tốt nghiệp thủ khoa, đạt huy chương vàng/bạc hoặc GPA ≥ 90

– Là đồng tác giả của một bài báo tạp chí tương đương ISI

– Không yêu cầu
Số lượng

(dựa trên số học viên xét tuyển có kết quả đạt)

– Số lượng cho tất cả các mức: tối đa 30% nguồn thu học phí
– Nếu vượt quá số lượng tối đa, Hội đồng Tuyển sinh xét và đề xuất thứ tự ưu tiên để Hiệu trưởng quyết định
– Tiêu chí ưu tiên: loại tốt nghiệp, GPA, điểm chuẩn KH&CN, tốt nghiệp Trường ĐHQT
– Số lượng cho tất cả các mức: tối đa 30% nguồn thu học phí
– Nếu vượt quá số lượng tối đa, Hội đồng Tuyển sinh xét và đề xuất thứ tự ưu tiên để Hiệu trưởng quyết định
– Tiêu chí ưu tiên: loại tốt nghiệp, GPA, điểm chuẩn KH&CN, tốt nghiệp Trường ĐHQT
  • Dựa vào kết quả kỳ thi tuyển sinh Sau đại học (dành cho học viên thi tuyển):
Mức Mức 1 Mức 2
Đối tượng: Thí sinh dự thi tuyển với các ngành kỹ thuật – công nghệ (trừ ngành Quản trị Kinh doanh và Quản lý công):
Số lượng 20% học viên có kết quả tuyển sinh cao nhất. 25% số học viên còn lại có kết quả tuyển sinh cao tiếp theo.
Đối tượng: Thí sinh dự thi tuyển ngành Quản trị kinh doanh
Số lượng 10% học viên có kết quả tuyển sinh cao nhất. 15% số học viên còn lại có kết quả tuyển sinh cao tiếp theo.
Đối tượng: Thí sinh dự thi tuyển ngành Quản lý công
Số lượng Không có. 10% học viên có kết quả tuyển sinh cao nhất cho học kỳ đầu tiên. Các học kỳ sau học bổng được xét theo hình thức khuyến khích học tập.

Điều kiện duy trì học bổng: Học viên nhận học bổng sẽ được xem xét lại từng học kỳ, để duy trì học bổng, học viên cần đạt:

  • GPA của từng học kỳ ≥ 75/100, trong đó không có môn nào < 55/100, áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo và các mức học bổng nêu trên;
  • Học viên hoàn thành nhiệm vụ về thời gian làm việc tại Khoa/Bộ môn (nếu có).
  • Yêu cầu kết quả nghiên cứu khoa học đối với các học viên nhận học bổng sau khi kết thúc khóa học:
Mức Mức 1 Mức 2
Đối tượng: Học viên học phương thức định hướng nghiên cứu
Điều kiện – Đạt kết quả công bố khoa học tương đương 0.5 điểm chuẩn KH&CN – Đạt kết quả công bố khoa học tương đương 0.25 điểm chuẩn KH&CN
Đối tượng: Học viên học phương thức nghiên cứu
Điều kiện – Đạt kết quả công bố khoa học tương đương 1 điểm chuẩn KH&CN – Đạt kết quả công bố khoa học tương đương 0.5 điểm chuẩn KH&CN
Ghi chú:
– Nếu học viên không thỏa điều kiện công bố khoa học, học viên phải hoàn trả lại phần học bổng đã được nhận.
– Học viên Mức 1 sẽ được chuyển xuống nhận học bổng Mức 2 nếu thỏa điều kiện công bố khoa học của Mức 2 và phải hoàn trả lại phần học bổng chênh lệch.

Học bổng Khuyến khích học tập

  • Học bổng 25% học phí toàn học kỳ được cấp cho những học viên có kết quả học tập cao nhất trong học kỳ;
  • Số lượng: 10% số lượng học viên đang theo học của Khóa;
  • Học viên vừa thỏa điều kiện nhận học bổng tuyển sinh và học bổng khuyến khích sẽ nhận mức học bổng cao hơn;
  • Điểm trung bình tích lũy trong học kỳ của học viên được xét học bổng ≥ 80 và số tín chỉ đạt được trong học kỳ phải ≥ 10;
  • Học bổng chỉ được cấp cho các học kỳ chính thức (không cấp cho thời gian gia hạn). Kết quả học kỳ hè được tính chung với học kỳ 2 của năm.

Học bổng Nghiên cứu khoa học

Nếu học viên có năng lực nghiên cứu khoa học tốt (ưu tiên những ứng viên đã có công bố khoa học), cam kết tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và tham gia vào 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp ĐHQG trở lên của Khoa/Bộ môn, sẽ được xét tuyển làm trợ lý nghiên cứu và nhận hỗ trợ sinh hoạt phí từ nhà trường là 3.5 triệu/tháng và chi phí thêm 1.5 triệu/tháng từ giảng viên hướng dẫn.

Mức học bổng

Nghiên cứu sinh được miễn học phí cho toàn khóa học tại trường ĐHQT (không bao gồm khóa Bridging program và các môn trong học phần bổ sung bậc Đại học và Thạc sĩ) theo một trong ba mức sau:

  • Mức 1: Miễn 100% học phí toàn khóa học
  • Mức 2: Miễn 50% học phí toàn khóa học
  • Mức 3: Miễn 25% học phí toàn khóa học

Điều kiện nhận học bổng

Mức Mức 1 Mức 2 và 3
Đối tượng – Nghiên cứu sinh tốt nghiệp Thạc sĩ (hoặc Đại học) từ loại Giỏi.

– Nghiên cứu sinh tốt nghiệp từ các trường thành viên ĐHQG-HCM, nghiên cứu sinh người nước ngoài hoặc nghiên cứu sinh tốt nghiệp các trường nước ngoài: không kể loại tốt nghiệp.

– Tất cả nghiên cứu sinh
Điều kiện – Là đồng tác giả một bài báo tương đương ISI hoặc tác giả chính một bài báo tạp chí (trong nước hoặc quốc tế) – Không yêu cầu
Số lượng – Số lượng: tối đa 30% nguồn thu học phí
– Nếu vượt quá số lượng tối đa, Hội đồng Tuyển sinh xét và đề xuất thứ tự ưu tiên để Hiệu trưởng quyết định
– Tiêu chí ưu tiên: chất lượng hồ sơ, điểm đánh giá của Tiểu ban chuyên môn xét tuyển Tiến sĩ, tốt nghiệp Trường ĐHQT

Điều kiện duy trì học bổng

  • Đảm bảo tiến độ đào tạo theo thiết kế chuẩn với GPA ≥ 75/100, trong đó không có môn nào < 55/100, áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo;
  • Đối với Nghiên cứu sinh nhận học bổng mức 1 và 2, sau học kỳ đầu tiên cần thông nhất với giảng viên hướng dẫn để tham gia nghiên cứu 01 đề tài cấp ĐHQG trở lên, chủ trì bởi Trường Đại học Quốc tế;
  • Nghiên cứu sinh hoàn thành nhiệm vụ về thời gian làm việc tại Khoa/Bộ môn (nếu có).
  • Yêu cầu kết quả nghiên cứu khoa học đối với các học viên nhận học bổng sau khi kết thúc khóa học:
Mức Mức 1 Mức 2 và 3
Điều kiện – Đạt kết quả công bố khoa học tương đương 2 điểm chuẩn KH&CN, trong đó có 1 điểm từ bài báo tạp chí tương đương ISI – Đạt kết quả công bố khoa học tương đương 50% và 25% so với yêu cầu Mức 1
Ghi chú:
– Nếu nghiên cứu sinh không thỏa điều kiện công bố khoa học, nghiên cứu sinh phải hoàn trả lại phần học bổng đã được nhận.
– Nghiên cứu sinh nhận học bổng mức cao hơn sẽ được chuyển xuống nhận học bổng mức thấp hơn nếu thỏa điều kiện công bố khoa học của mức thấp hơn và phải hoàn trả lại phần học bổng chênh lệch.

Điểm trung bình (GPA)

  • Điểm trung bình học tập sau đại học tại trường Đại học Quốc tế (ĐHQT): Được tính theo thang 100;
  • Điểm trung bình tốt nghiệp đại học của thí sinh sẽ được quy đổi thành thang 100 để phục vụ cho việc xét học bổng. Việc quy đổi này do nhà trường toàn quyền quyết định.

Bài báo tạp chí tương đương ISI

Bài báo tạp chí tương đương ISI được định nghĩa theo quy chế chi tiêu nội bộ, cụ thể:

  • Đối với các ngành khoa học tự nhiên – kỹ thuật (lĩnh vực Khoa học Tự nhiên – Kỹ thuật): Là bài báo đăng trên các tạp chí nằm trong danh mục SCI hoặc SCIE;
  • Đối với các ngành kinh tế (lĩnh vực Khoa học Xã hội – Nhân văn): Là bài báo đăng trên các tạp chí nằm trong danh mục SCI, SCI-E, SSCI, ESCI hoặc danh mục Scopus.

Điểm chuẩn Khoa học và Công nghệ (KH&CN)

Điểm chuẩn KH&CN và quy đổi khối lượng KH&CN định nghĩa theo quy chế chi tiêu nội bộ, ví dụ (trích lược cụ thể quy chế chi tiêu nội bộ 2020):

  • Điểm chuẩn KH&CN: Là đơn vị khối lượng đóng góp của một tác giả đối với một (01) bài báo tạp chí quốc tế; hoặc đối với hai (02) bài báo tạp chí trong nước. Nếu bài báo tạp chí có từ hai (02) đồng tác giả trở lên thì khối lượng đóng góp của từng cá nhân được tính theo: Tác giả đứng tên ở vị trí đầu tiên có hệ số đóng góp là 0.7; vị trí thứ hai có hệ số 0.5; từ vị trí thứ ba trở đi có tổng hệ số là 0.4 chia đều cho các thành viên còn lại;
  • Điểm chuẩn KH&CN được tính ở thời điểm học viên, nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo để xét mức độ hoàn thành điều kiện nghiên cứu khoa học của học viên. Điểm chuẩn KH&CN được tính dựa theo bảng tính và quy đổi khối lượng KH&CN. Ví dụ, học viên là tác giả đầu tiên của một bài báo đăng kỷ yếu hội nghị quốc tế thuộc danh mục Scopus thì Điểm công bố khoa học SĐH = 0.5 x 0.7 = 0.35 (điểm).
Bảng tính và quy đổi khối lượng KH&CN

(theo quy chế chi tiêu nội bộ 2020, trích lược)

STT Công trình KH&CN Điểm chuẩn KH&CN
Lĩnh vực KHTN-KT Lĩnh vực
KHXH – NV
1 Bài báo tạp chí tương đương ISI và thuộc top 5% nhóm Q1 danh sách tạp chí  SCImago 4 4
2 Bài báo tạp chí tương đương ISI và thuộc top 10% nhóm Q1 danh sách tạp chí  SCImago 3 3
3 Bài báo tạp chí tương đương ISI và thuộc nhóm Q1 danh sách tạp chí  SCImago 2 2,5
4 Bài báo tạp chí tương đương ISI và thuộc nhóm Q2 danh sách tạp chí SCImago 1,5 2
5 Bài báo tạp chí tương đương ISI và thuộc nhóm Q3 danh sách tạp chí SCImago 1 1,5
6 Bài báo tạp chí tương đương ISI và thuộc nhóm Q4 danh sách tạp chí SCImago 1 1
7 Bài báo tạp chí  Scopus của Elsevier 0,75 1
8 Bài báo tạp chí quốc tế khác 0,5 0,75
9 Bài báo tạp chí trong nước theo danh mục tạp chí xét chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư Nhà nước
9.1 Điểm công trình: 0 – 1  0,5 0,5
9.2 Điểm công trình: 0 – 0,5 0,25 0,25
12 Bài báo toàn văn đăng ở kỷ yếu hội nghị khoa học quốc tế có phản biện và có ISBN
12.1 Thuộc danh mục của Scopus 0,5 0,5
12.2 Không thuộc danh mục của Scopus 0,25 0,25
13 Bài báo toàn văn đăng ở kỷ yếu hội nghị khoa học trong nước có phản biện và có ISBN 0,25 0,25
15 Viết 01 chương của sách chuyên khảo xuất bản bởi NXB nước ngoài có uy tín 1 1

Học viên, nghiên cứu sinh khóa tuyển năm nào thì áp dụng quy định học bổng theo thông báo của năm đó. Toàn văn thông báo học bổng qua các năm xin vui lòng xem cụ thể sau đây:

Học bổng học phí và sinh hoạt phí dành cho nghiên cứu sinh toàn thời gian

Nhằm tạo điều kiện cho các nghiên cứu sinh xuất sắc có cơ hội được làm việc toàn thời gian tại trường, Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG-HCM có quy định chế độ làm việc đối với nghiên cứu sinh nhận học bổng làm việc toàn thời gian của các chương trình đào tạo tiến sĩ của nhà trường với các điểm đặc biệt sau:

  • Cơ hội được nhận học bổng lên đến 100% học phí toàn chương trình.
  • Được nhận sinh hoạt phí 10 triệu đồng/ tháng trong suốt thời gian học.
  • Được tham gia công tác giảng dạy, trợ giảng theo quy định của nhà trường.
  • Được sử dụng toàn bộ cơ sở vật chất của trường, tạo điều kiện làm việc như cán bộ nghiên cứu của nhà trường.
  • Tham gia các hoạt động chuyên môn của nhà trường, được ưu tiên tham gia đề tài nghiên cứu các cấp.
  • Và còn nhiều hỗ trợ khác cho nghiên cứu sinh trong quá trình học.

Thông tin chi tiết của Quy định chế độ làm việc đối với nghiên cứu sinh nhận học bổng làm việc toàn thời gian xem tại đây